What they says

Được tạo bởi Blogger.

Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Một số việc phải làm những gì

Bạn đang quan tâm đế công việc thường ngày của một nhân viên kế toán ngân hàng. Bạn có thể chú ý qua bài viết dưới đây:
Cuối tháng bạn qua Ngân Hàng lấy sổ phụ về đóng thành quyển, tháng nào đóng riêng tháng đó, ít thì đóng 2 -3 tháng vào 1 quyển, và sắp xếp theo thứ tự thời gian từ đầu tháng đến cuối tháng.(Bạn nhớ kiểm tra chứng từ ngân hàng xem đã đầy đủ chưa, có UNC hay chứng từ nào chưa chụp dấu của ngân hàng hay không? chưa thì mang qua nhờ họ đóng dấu cho)
Hàng ngày: Khi có phát sinh nghiệp vụ thì bạn hạch toán, công ty bạn nên đăng ký dịch vụ ebanking kiểm soát số dư trực tuyến, các giao dịch liên quan 112 phát sinh trong ngày. In ra và hạch toán, cuối tháng đối chiếu sổ chi tiết 112 với sổ phụ ngân hàng.
Ngoài ra, với hóa đơn trên 20 triệu, nếu chuyển khoản thanh toán nên photo chứng từ ngân hàng kẹp cùng hóa đơn trên 20 triệu. Chứng từ ngân hàng gốc của những hóa đơn trên 20 triệu thì kẹp cùng sổ phụ 112.
Giấy nộp tiền ngân sách nhà nước & UNC(nộp tiền thuế) nên tách riêng kẹp cùng hồ sơ khai thuế. Vì sau này, khi quyết toán Thuế, bạn phải làm bảng kê tình hình nộp tiền vào ngân sách nhà nước của công ty dựa trên chứng từ nộp thuế ( phân loại ngay từ đầu, sẽ tiện cho việc quyết toán thuế hơn.
Giấy nộp tiền ngân sách nhà nước, biên lai nộp thuế, UNC nộp thuế...của thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng nhập khẩu, TTĐB...(nếu có) nên đóng riêng hoặc kẹp cùng tờ khai Hải Quan.
Các Giấy Nhận Nợ ( Nếu vay Ngân Hàng) thì phải lưu trữ cẩn thận, sắp xếp theo số GNN thứ tự - theo ngày phát sinh, đóng thành quyển....
Bạn bảo quản thế nào để sau này dễ tìm, dễ thấy, dễ làm việc với cơ quan Thuế lúc quyết toán Thuế. Họ yêu cầu giải trình là phải thấy ngay, không phải đợi tìm, hoặc không nhớ lưu ở đâu, tránh tình trạng mất mát chứng từ...
Về việc hạch toán thế nào với tài khoản 112 thì bạn xem kết cấu tài khoản 112(Bên Nợ phản ánh cái gì, bên Có phản ánh cái gì....), nguyên tắc hạch toán, hướng dẫn hạch toán...trong QĐ 48/2006/QĐ-BTC hoặc QĐ 15/2006/QĐ-BTC.
--------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Dạy Kế toán thuế chuyên sâu trên chứng từ thực tế.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Kế toán hàng tồn kho một vài điều cần lưu ý

Hàng tồn kho là tài sản lưu động quan trọng ở nhiều Doanh nghiệp chính vì thế Công tác Kế toán hàng tồn kho cũng có tầm quan trọng không kém so với các Công tác kế toán khác.
Tồn kho là toàn bộ nguồn vào quy trình sản xuất như hàng cung ứng, nguyên vật liệu, phụ tùng… mà các Công ty dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài ra còn bao gồm cả công việc đang được thực hiện – hàng hóa đang trong rất nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau – cũng như thành phẩm đang chờ xuất kho đem bán hoặc vận chuyển đến khách hàng.
Công tác Kế toán hàng tồn kho là vô cùng quan trọng, khi hạch toán cần lưu ý đến việc xác định chi phí và lưu chuyển chi phí tồn kho như thế nào cho phù hợp.
Thứ nhất, khi xác định chi phí hàng tồn kho, cần phải xem chi phí đó là chi phí hàng được thu mua hay sản xuất. Chi phí này sau đó được đưa vào tài khoản tồn kho cho đến khi sản phẩm được xuất kho đem bán. Khi sản phẩm đã được vận chuyển hoặc phân phối đến tay khách hàng, chi phí này được ghi thành tiêu phí trong báo cáo thu nhập như một phần của giá vốn hàng bán.
Trong trình tự kế toán hàng tồn kho, hãy hình dung các chi phí đi vào tài khoản tồn kho và sau đó được chuyển khỏi tài khoản này và tính cho giá vốn hàng bán trong báo cáo thu nhập. Khi sản phẩm được chuyển vào kho và sau đó được lấy ra để phân phối đến tay khách hàng, chi phí tồn kho sẽ được chuyển vào một tài khoản rồi lấy ra sau từ đó. Tuy nhiên, bạn cần phải biết rằng rằng những dòng tiền này không cần phải song song nhau – nghĩa là, dòng chi phí vào và ra khỏi tài khoản tồn kho không cần phải đặt đúng thứ tự như lưu lượng hàng nhập và xuất kho. Như được trình bày dưới đây, chúng ta có thể quyết định trước hết sử dụng các mặt hàng tồn kho nhận được gần đây nhất vì nó giúp chúng ta ước lượng chi phí thực tế hơn.
Hai là, về lưu chuyển chi phí tồn kho, chi phí của mỗi mặt hàng được đặt vào kho có thể được ghi trực tiếp vào tài khoản; và khi mặt hàng được lấy khỏi kho, chi phí này bị loại trừ khỏi tài khoản. Bằng cách đó, chi phí được tích lũy trong tài khoản này có thể hoàn toàn khớp với các mặt hàng còn tồn kho, và chi phí hàng bán có thể bằng tổng chi phí của mỗi mặt hàng được bán đến tay khách hàng. Một hệ thống chi phí tồn kho như vậy được gọi là hệ thống nhận dạng đích danh.
Việc nhận dạng đích danh mỗi mặt hàng trong kho khá dễ nếu mỗi mặt hàng có tính riêng biệt, như tác phẩm nghệ thuật hoặc một đồ gỗ sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc nếu mỗi mặt hàng có mã số nhận dạng riêng, như xe ô tô. Tuy nhiên, sự nhận dạng đích danh không thực tế khi các mặt hàng tồn kho không thể xác định là riêng biệt, ví dụ: lúa mì, vi mạch máy tính, hay móc đồng để sản xuất giá treo. Trong những vấn đề này, các kế toán viên thường giả định sự lưu chuyển chi phí thông qua tài khoản tồn kho không nhất thiết liên quan đến việc lưu chuyển thực tế của hàng hóa.
Vấn đề kế toán đối với những mặt hàng tồn kho giống nhau đồng loạt rất rắc rối do có thể doanh nghiệp đã thanh toán chúng với nhiều giá khác nhau. Ví dụ, Công ty Amalgamated có 5.000 móc đồng nằm trong kho. Do lạm phát và một số yếu tố khác, công ty phải trả 0,1 USD cho 1.500 chiếc, 0,12 USD cho 2.000 chiếc, và 0,08 USD cho 1.500 chiếc còn lại. Vậy khi công nhân sử dụng 200 chiếc để ráp vào giá treo, chi phí nào sẽ được tính vào giá hàng bán? Nhìn chung, móc nào cũng giống nhau ngoại trừ đơn hàng và chi phí tính cho Amalgamated.
Có ba cách thức chung được sử dụng trong việc tính toán chi phí tồn kho là: bình quân gia quyền, nhập trước – xuất trước (FIFO), và nhập sau – xuất trước (LIFO). Một công ty có thể chọn bất kỳ một trong ba phương pháp nêu trên và sử dụng nhất quán cho mỗi phân loại tồn kho, bất kể hàng hóa được nhập và xuất kho như thế nào.
Sử dụng hình thức bình quân gia quyền đòi hỏi bạn phải tính đơn giá vốn bình quân của các mặt hàng tồn kho đầu kỳ cộng với những vật liệu đã mua trong kỳ kế toán nhằm xác định giá vốn hàng bán và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ. Đơn giá vốn bình quân thường được cho là đơn giá đại diện cho toàn bộ mặt hàng có sẵn để bán trong kỳ kế toán. Thay vì đợi đến cuối kỳ kế toán để tính đơn giá vốn bình quân, một số công ty dùng giá vốn đơn vị đã được xác định trước của tất cả các hoạt động xảy ra trong suốt thời kỳ kế toán. Đây là hệ thống định giá tiêu chuẩn và là biến thể của phương pháp bình quân gia quyền. Bất kỳ sự khác biệt nào giữa đơn giá vốn bình quân thực tế và đơn giá tiêu chuẩn đã được xác định trước trong suốt một kỳ thường được cộng vào hoặc trừ ra khỏi giá vốn hàng bán cho kỳ đó.
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), được thực hiện dựa trên cơ sở giả thiết rằng, số hàng xuất ra khi có giao dịch mua bán là số hàng của lần nhập trước. Như vậy, giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của lần nhập sau.
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) trái ngược với phương pháp FIFO. Phương pháp này được thực hiện dựa trên cơ sở giả định rằng số hàng xuất ra là số hàng của lần nhập sau. Như vậy, giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của lần nhập trước.
Một số nước không cho phép sử dụng phương pháp LIFO. Tuy nhiên, hình thức này được sử dụng khá phổ biến tại Mỹ. Một lý do quan trọng cho sự phổ biến này vì LIFO là biện pháp hiệu quả hơn để đánh giá giá vốn tồn kho hiện tại. Khi các giá vốn này hợp với doanh thu bán hàng hiện tại, cả nhà đầu tư lẫn nhà quản lý đều hiểu rõ hơn điều gì đang xảy ra trong doanh nghiệp. Một lý do khác nữa cho việc sử dụng phổ biến LIFO là lạm phát thường làm cho hàng tồn được mua hiện tại đắt đỏ hơn. Giá vốn tăng này làm giảm khả năng sinh lợi từ việc bán hàng, kéo thêm giảm nợ thuế phải trả.
Đối với đa số các phương pháp kế toán, luật thuế của Mỹ không yêu cầu sử dụng cùng một phương pháp trong các báo cáo tài chính do công ty phát hành cho các cổ đông, cũng như trong các báo cáo tài chính về thuế. Tuy nhiên, LIFO là trường hợp ngoại lệ. Một công ty khi sử dụng phương pháp LIFO nhằm tiết kiệm thuế phải đồng thời sử dụng phương pháp LIFO trong các báo cáo của mình phát hành cho các cổ đông. Vì lẽ đó, việc nộp thuế thấp cũng có điểm không thuận lợi: sau này cấp quản lý phải báo cáo với các cổ đông về những khoản thu nhập thấp hơn so với trường hợp sử dụng một phương án giả định tồn kho thay thế.
Đối với nhà quản lý, điều quan trọng cần nhớ là giả định lưu chuyển giá tồn kho tác động đến giá hàng bán, thu nhập thuần được báo cáo, và giá trị tồn kho sẽ được thể hiện trong tài sản lưu động trong bảng cân đối kế toán. Mặt khác, nếu giá hàng tồn kho tăng và phương pháp LIFO được sử dụng, thì việc nhập vào giá tồn kho cũ bằng cách giảm số lượng tồn kho đang có (gọi là phương pháp thanh lý bằng LIFO) sẽ làm vỡ thu nhập thuần. Đây là điều có thể không chấp nhận được trong các kỳ kế toán tương lai.
Chúng ta có thể kết luận rằng kế toán hàng tồn kho khá dễ, bao gồm hai bước: thứ nhất, bạn phải tính được giá của các mặt hàng thêm vào tồn kho; thứ hai, bạn phải quyết định sẽ dùng phương pháp nào để tính giá các mặt hàng này khi chúng được bán hoặc giao đến tay khách hàng.
-----------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Dạy làm Báo cáo tài chính trên chứng từ thực tế.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Kế toán doanh nghiệp Thương Mại Dịch Vụ - Nghĩa vụ của Kế toán

Thương mại là gì?
Thương mại là bước trung gian liên kết sản xuất với tiêu dùng. Hoạt động thương mại là việc làm cho một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm nảy sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán trao đổi hàng hoá, đáp ứng dịch vụ thượng mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Một số đặc điểm kinh doanh thương mại sau đây:
Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là giao lưu hàng hoá. Giao thương hàng hoá là sự kết hợp giữa các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và lưu trữ hàng hoá.
Đặc điểm về hàng hoá : hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, những sản phẩm có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán. Hàng hoá trong kinh doanh thương mại được hình thành cốt yếu do mua ngoài. Ngoài ra hàng hóa còn có thể được hình thành do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ. Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể được phân loại theo các tiêu chí như sau :
        + Chia theo ngành hàng :
         - Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh)
         - Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng
         - Hàng hoá lương thực, thực phẩm  chế biến
          Phân theo nguồn hình thành gồm : hàng hoá thu mua trong nước, hàng nhập khẩu, hàng nhận góp vốn liên doanh…
      + Điểm nổi bật về phương thức lưu chuyển hàng hoá : lưu chuyển hàng hoá trong  doanh nghiệp thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn là bán cho các tổ chức, cá nhân trung gian vơi số lượng lớn để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá.
Bán lẻ là việc bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng với số lượng ít
Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá : sự vận động của hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại  không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay ngành hàng. Vì vậy chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng không đồng nhất giữa các loại hàng.
Nghĩa vụ kế toán doanh nghiệp thương mại
Để hoàn thành tốt vai trò là công cụ quản lý đắc lực cho việc điều hành doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp thương mại cần hoàn thành tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình trạng luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kì.
- Kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỉ luật thu nộp, thanh toán, ngăn chặn kịp thời các hành vi  khi sử dụng tài sản, tiền vốn của nhà nước, tập thể.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chân thực và hữu ích phục vụ việc điều hành quản lý doanh nghiệp.
---------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Chuyên đào tạo Kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Kê khai thuế và những thủ tục cần thiết?

Kê khai thuế cần những thủ tục gì? Khi bạn là kế toán viên, kê khai thuế là công việc không thể thiếu trong công việc kế toán. Để kê khai thuế đúng, bạn cần phải nắm được các thủ tục liên quan đến kê khai thuế. Đầu tiên là việc kê khai thuế ban đầu cho Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động:
Hoàn chỉnh các loại hồ sơ kê khai thuế bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng thực đăng ký mã số thuế công chứng, quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, chứng minh nhân dân photo công chứng của Tổng giám đốc và kế toán, hợp đồng thuê, mượn địa chỉ trụ sở, tờ khai thuế môn bài.
Đăng ký hình thức kế toán, hình thức sử dụng hóa đơn, phương pháp đánh giá tồn kho.
Đăng ký phương thức trích khấu hao TSCĐ
Phiếu chuyển quản lý thuế của Cục thuế (phiếu này sẽ được Cục thuế gửi đến doanh nghiệp trong vòng 5 đến 10 ngày sau khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh + Mã số thuế).
Sau khi chuẩn bị xong doanh nghiệp đến Chi cục thuế để tiếp tục hoàn thiện các thủ tục kê khai thuế. Khi làm việc lần đầu xong, doanh nghiệp sẽ được phép tạo hóa đơn giá trị gia tăng(GTGT), hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in.
Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký với Cơ quan thuế thì doanh nghiệp phải lập hệ thống thang bảng lương, đăng ký lao động gửi lên phòng lao động TBXH Quận và làm hồ sơ đăng ký bảo hiểm ban đầu.
Sau đó người kế toán cần nắm rõ các thủ tục kê khai thuế hàng tháng cho Doanh nghiệp
Hoàn chỉnh hồ sơ kê khai các loại thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân(TNCN) thường xuyên, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế tài nguyên (nếu có) bao gồm: Tờ khai thuế và các giấy tờ liên quan theo quy định.
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Nộp lên cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định
Lưu ý đối với việc kê khai thuế khi thay đổi thông tin đăng ký thuế:
Thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc.
Thông qua Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế (Mẫu 08- MST).
========================
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Địa chỉ học Kế toán thuế thực hành thực tế tốt nhất

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Tư, 5 tháng 2, 2014

Hướng dẫn dự thi kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề

Để người dự thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề hiểu rõ các điều kiện dự thi quy định tại điểm b Điều 2, khoản 2 Điều 17 và điểm c khoản 1 Điều 18 của Quyết định số 94 /2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán, theo Công văn số 5822/BTC-CĐKT ngày 20/05/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Về điểm b khoản 1 Điều 2: Quy định “Có bằng tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, quản trị doanh nghiệp, quản trị kinh doanh có tổng số đơn vị học trình các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích tài chính, Thuế trên 10% tổng số học trình cả khoá học” được hiểu là:
- Tổng số đơn vị học trình chỉ tính phần học lý thuyết và bài tập của các môn học, không tính số tiết quy đổi đơn vị học trình của báo cáo thực tập, báo cáo kiến tập, báo cáo thu hoạch của người học.
- Trường hợp bảng điểm học đại học của người đăng ký dự thi không rõ số đơn vị học trình mà chỉ ghi số tiết học của các môn học thì tổng số tiết học của các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích tài chính, Thuế phải trên 10% Tổng số tiết học của cả khoá học.2. Về tính điểm thi môn Ngoại ngữ: Thực hiện theo Công văn số 17784/BTC-TCCB ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cách tính điểm môn thi Ngoại ngữ.
3. Về khoản 2 Điều 17: Trường hợp tổ chức cấp chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hành nghề tại nước sở tại (không phải là tổ chức nghề nghiệp) thì người dự thi phải là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán và tổ chức nghề nghiệp đó phải là thành viên của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC). Nội dung học và thi để lấy chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên phải tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007.
4.  Về điểm c khoản 1 Điều 18: Trường hợp chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên của người dự thi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải là tổ chức nghề nghiệp) cấp thì trong hồ sơ dự thi phải có giấy xác nhận của tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán xác nhận người dự thi là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp.

Bộ Tài chính hướng dẫn để Hội đồng thi Kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề và người dự thi biết, thực hiện từ kỳ thi năm 2008.

---------------------------------------------------------------
Công ty Đào tạo Kế toán Hà Nội – Dạy thực hành – Học thực tế. Với môi trường đào tạo khác biệt hoàn toàn với môi trường trong trường lớp. Đội ngũ Giảng viên kế toán với kinh nghiệm trên 10 năm, Cơ sở vật chất hiện đại, kết thúc khóa học sẽ có được kiến thức tương ứng với 2 năm kinh nghiệm….
Các khóa học:
Khóa học cho người chưa biết Kế toán
Khóa học cho người đã biết Kế toán
Khóa học kỹ năng quyết toán Thuế…
" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Chủ Nhật, 2 tháng 2, 2014

Học kế toán tổng hợp với mức lương cao

Nhân viên kế toán luôn nằm trong nhóm ngành nghề “hot” và biến động nhiều. Là một vị trí không thể thiếu trong bất kỳ công ty, doanh nghiệp (DN) nào nên Chuyên viên kế toán luôn nằm trong “tầm ngắm” của các nhà tuyển dụng. Vì vậy, thị trường tuyển dụng Nhân viên này luôn sôi động.
Biến động nhiều
Mỗi năm, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp đào tạo cho “ra lò” hàng ngàn sinh viên chuyên ngành kế toán. Nhiều bạn rất lạc quan rằng học ngành này không sợ không có việc làm khi xu hướng thành lập công ty, mở chi nhánh kinh doanh ngày càng phát triển mạnh. Hơn nữa, phòng kế toán của mỗi doanh nghiệp đều đòi hỏi có nhiều nhân viên như: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương… Đơn vị quy mô thì từ văn phòng chính xuống đến các nhà máy có khi lên đến cả chục nhân viên nghiệp vụ.
Tuy nhiên, theo các chuyên gia phân tích thị trường lao động thì Nhân sự ngành này dễ biến động do nhân viên nhảy việc, chuyển đổi nghề. Có người khi mới đi làm chỉ phụ việc sổ sách nhưng sau một vài năm được giảng dạy, học hỏi nhiều thực tế tự thấy đã đủ lông đủ cánh nên… “bay”. Bộ phận khác có thời gian ăn ở với những con số lâu quá nên bỏ việc chuyển công việc mới. Rồi nhân viên không đáp ứng được yêu cầu công việc khiến đơn vị phải liên tục đăng tuyển.
Tâm lý làm việc cũng trở thành nguyên do gây nên mâu thuẫn cung – cầu không cân bằng. Không ít Nhân viên kế toán chấp nhận ngồi nhà chờ cơ hội chứ không chịu làm việc với thu nhập thiếu cân xứng mà theo họ là “bị bóc lột, chỉ làm giàu cho chủ”. Rốt cuộc, vòng tròn người tìm việc, việc tìm người cứ lẩn quẩn khó kết nối được.
Cầu cao, chế độ tốt
Hiện nay, tại các trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn TP.HCM tuyển nhiều nhất là nhân viên kế toán lưu, kế toán giao dịch, kế toán thu – chi… với thu nhập ở mức khá. Cụ thể, Công ty Đào tạo Kế toán Hà Nội đang tuyển 50 kế toán với mức lương dao động từ 1.200.000 – 4.000.000 đồng/tháng, Trung tâm giới thiệu việc làm Thanh Niên tuyển kế toán trưởng có thu nhập 5.000.000 – 6.000.000 đồng/ tháng.
Còn với các kế toán cao cấp có các chứng chỉ quốc tế như ACCA thì thu nhập ít nhất cũng vào khoảng 2.000 USD/tháng và thường xuyên được các công ty săn đầu người “chăm sóc”. Luôn có rất nhiều doanh nghiệp sẵn sàng trải thảm đỏ mời họ về để quản lý “túi tiền” cho mình. Chỉ cần làm một cuộc thử nghiệm tìm kiếm việc làm trực tuyến trên Google là chúng ta thấy ngay số lượng “việc tìm người” (chuyên mục kế toán) luôn dẫn đầu các chuyên mục khác trong cùng một website. Các nhà tuyển dụng hay cho rằng “Thiếu thì vẫn thiếu, thừa thì vẫn thừa”, thiếu ở đây là thiếu nhân lực có kinh nghiệm, thừa ở đây là thừa nhân lực thiếu kinh nghiệm hay có thể nói chưa thực tiễn với công việc.
Và hệ quả hay gặp đối với người lao động là: Những kế toán có kinh nghiệm luôn lạc quan tiến vào đỉnh cao sự nghiệp với niềm kiêu hãnh và nhận một mức lương thực sự hài lòng. Những người mới ra trường hoặc sẽ phấn đấu không ngừng nghỉ để học hỏi hoặc sẽ phải đổi nghề khi không còn đủ sức theo đuổi ngành kế toán và nhóm người này sẽ đổ lỗi cho bản thân hay doanh nghiệp và nhà trường… Đây là việc bình thường trong một xã hội đang phát triển, hệ thống giáo dục nhìn chung còn non trẻ, các trung tâm tư nhân chiêu sinh giảng dạy chưa uy tín hay chưa thể thay thế hệ thống giáo dục chính quy.
Hãy trở thành kế toán tổng hợp thạo nghề trước khi đăng ký dự thi lấy một chứng chỉ kế toán trưởng. Khi đó bạn vừa có đủ năng lực và bằng cấp chuyên môn, có đủ tự tin để đón nhận một công việc đầy thử thách với một mức lương vô cùng hấp dẫn. Chúc các bạn thành công!
--------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Địa chỉ học Kế toán thuế thực hành thực tế tốt nhất

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Sáu, 31 tháng 1, 2014

Chức năng kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý Nhà nước

Chức năng kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước
Hoạt động kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước bao gồm có 2 chức năng sau:
Thứ nhất , kiểm tra - kiểm soát việc tiến hành pháp luật , chính sách , chế độ tài chính , kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) của các cơ quan , tổ chức và công dân.
Qua kiểm tra - kiểm soát, cơ quan quản lý tài chính nhà nước nhận được những thông tin phản hồi về đối tượng quản lí.
Giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình quản lý tài chính của đối tượng quản lý, giúp cho đối tượng quản lý kịp thời sửa chữa những thiếu sót , đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả các quyết định quản lý tài chính, kịp thời ngăn ngừa những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán của cơ quan, tổ chức và công dân. Từ đó, góp phần tăng cường pháp chế tài chính và giúp cơ quan quản lý xem xét tính đúng đắn của các quyết định quản lý, thấy được những sai sót, khuyết điểm trong tổ chức điều hành, những sơ hở trong quản lý để nghiên cứu thay đổi cho phù hợp với mục tiêu tăng cường hiệu lực quản lý nền tài chính quốc gia.
Các hoạt động tài chính trong các tổ chức, cơ quan không những hoạt động theo tiêu chí tiền tệ từ các nguồn NS khác nhau mà bao gồm rất nhiều các mối quan hệ kinh tế trong đầu tư, hoạt động nghiệp vụ và phân phối lại các nguồn lợi được thể hiện bằng tiền. Do đó, việc kiểm tra - kiểm soát trong lĩnh vực tài chính là công việc rất quan trọng nhưng đầy khó khăn và phức tạp có liên quan đến lợi ích Nhà nước, các tổ chức và cá nhân. Mặc dù vậy, trong thực tế, nhận thức về chức năng và đặc trưng hoạt động kiểm tra- kiểm soát tài chính của cơ quan quản lý tài chính Nhà nước rất khác nhau ở từng cá nhân, từng cơ quan và địa phương.
Không chỉ vậy, thông qua thực hiện chức năng kiểm tra - kiểm soát việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ tài chính…, còn giúp chủ thể tìm ra kẽ hở trong cơ chế quản lý kinh tế - tài chính trong việc xem xét thực thi các biện pháp quản lý tài chính của Trung ương đối với các ngành , địa phương và đơn vị.

Hai là , kiểm tra - Kiểm soát tài chính đi đôi với việc thực hiện việc xem xét và giải quyết khiếu nại , tố cáo về tài chính .
Việc xem xét và giải quyết khiếu nại , tố giác về tài chính bao gồm các nội dung sau : kiểm tra – kiểm soát ngân sách nhà nước (NSNN) , kiểm tra - kiểm soát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản , kiểm tra - kiểm soát việc chấp hành chính sách , chế độ tài chính đối với các DN, các đơn vị HCSN , kiểm tra - kiểm soát thuế , kiểm tra - kiểm soát chi NSNN , kiểm tra - kiểm soát nhằm phòng ngừa tiêu cực và chống tham nhũng .
Kiểm tra - kiểm soát NSNN bao gồm thanh tra - kiểm soát về thu và chi NSNN. Trong đó, thanh tra - kiểm soát thu NSNN như thuế và các khoản thu ngoài thuế, kiểm tra - kiểm soát chi NSNN như vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại các cơ quan tài chính, đơn vị chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu xây lắp, kiểm tra - kiểm soát tại các đơn vị hành chính sự nghiệp như đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị cơ sở trực tiếp sử dụng kinh phí, kiểm tra - kiểm soát việc theo tuần tự chế độ quyết toán và xét duyệt quyết toán.
Kiểm tra - kiểm soát quỹ NSNN bao gồm kiểm tra - kiểm soát việc hạch toán kế toán và quản lý thu NSNN qua KBNN, kiểm tra - kiểm soát việc sử dụng ngân sách để chi của KBNN, việc cấp phát, cho vay , thu nợ đối với các chương trình , mục tiêu qua KBNN, việc quản lý tồn ngân quỹ, tiền mặt, kho quỹ, việc mở tài khoản, quản lý hoạt động các tài khoản tiền gửi, tài khoản tạm giữ tại KBNN.
Kiểm tra- kiểm soát tài chính doanh nghiệp(DN) là công tác kiểm tra - kiểm soát các hoạt động tài chính của DN với chủ thể bởi bản thân DN ( kiểm tra - kiểm soát nội bộ ), đồng thời, có thể được tiến hành bởi các cơ quan, tổ chức kiểm tra - kiểm soát chuyên nghiệp ( kiểm tra - kiểm soát từ bên ngoài ). Đối tượng của kiểm tra - kiểm soát tài chính DN là các hoạt động tài chính của DN. Đặc điểm của kiểm tra - kiểm soát tài chính DN là một bộ phận của kiểm tra - kiểm soát tài chính nói chung, có các đặc trưng là được tiến hành rà soát tại DN và tiến hành sau khi các vụ việc đã phát sinh, trong kiểm tra - kiểm soát tài chính DN : các DN vừa là đối tượng kiểm tra - kiểm soát (khách thể của kiểm tra- kiểm soát )vừa là chủ thể quản lý. Là đối tượng kiểm tra - kiểm soát, DN phải có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về cung cấp tài liệu, số liệu…theo đề nghị của tổ chức và cá nhân kiểm tra - kiểm soát, là chủ thể quản lý, DN được quyền biết mục đích, yêu cầu, nội dung kế hoạch kiểm tra - kiểm soát, được quyền giải trình khi chưa đồng tình với đánh giá của tổ chức đánh giá của tổ chức kiểm tra - kiểm soát, đồng thời, có trách nhiệm thực hiện những kết luận, kiến nghị của tổ chức kiểm tra - kiểm soát tài chính .
Đặc điểm kiểm tra - kiểm soát tài chính của cơ quan tài chính Nhà nước
Hoạt động kiểm tra - kiểm soát tài chính có 3 đặc điểm cơ bản:
Một là , hoạt động kiểm tra – kiểm soát tài chính mang tính tổng hợp và đa dạng
Tính tổng hợp của kiểm tra - kiểm soát tài chính thể hiện ở quá trình kiểm tra - kiểm soát thường liên quan đến nhiều lĩnh vực , mỗi lĩnh vực lại tổng hợp nhiều vấn đề có ảnh hưởng lẫn nhau, kết quả của nó là những kết luận , giải quyết , xử lý không chỉ có giá trị đối với đơn vị được kiểm tra - kiểm soát mà còn có tác dụng chung trong hệ thống quản lý tài chính .Tính đa dạng của nó biểu hiện ở sự việc , đối tượng , hình thức là khác nhau, ở mỗi cuộc kiểm tra - kiểm soát như kiểm tra - kiểm soát quản lý và điều hành NSNN , kiểm tra - kiểm soát sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản , kiểm tra - kiểm soát thuế…
Hai là , kiểm tra - kiểm soát tài chính là hoạt động đi kèm với công tác đấu tranh với những sai trái , tiêu cực trong việc chấp hành pháp luật , chính sách , chế độ tài chính và chấp hành các quyết định quản lý của các cơ quan , tổ chức và công dân .
Kiểm tra - kiểm soát tài chính có đặc điểm nổi bật là xem xét tại chỗ , làm rõ đúng , sai đối với vụ việc và con người có quan hệ đến vi phạm quản lý tài chính của Nhà nước . Kết quả tác động của kiểm tra - kiểm soát tài chính đến đối tượng kiểm tra - kiểm soát không phải là sự phản ánh đơn thuần mà là sự phản ánh đúng hay sai , có tác động đến việc thực hiện việc quyết định quản lý tài chính …Ba là , tổ chức và cá nhân được kiểm tra - kiểm soát tài chính vừa là đối tượng vừa là chủ thể quản lý .
Kiểm tra - kiểm soát là một chức năng quan trọng của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) và phạm vi quản lý mở rộng đến đâu thì phạm vi kiểm tra - kiểm soát cũng cần mở rộng tương ứng. Theo đó, tổ chức và cá nhân được kiểm tra - kiểm soát đều là thành viên trong cơ cấu bộ máy quản lý và có quyền hạn và trách nhiệm nhất định trước pháp luật, họ vừa là đối tượng kiểm tra - kiểm soát, vừa là chủ thể quản lý.
Kiểm tra - kiểm soát tài chính là công việc thường xuyên tác động lên mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan , tổ chức và cá nhân để phục vụ cho công tác điều hành được tốt hơn, kịp thời xử lý, ngăn ngừa những sai phạm có thể xảy ra. Những phương pháp chủ yếu thường được sử dụng trong kiểm tra - kiểm soát tài chính là phương pháp đối chiếu và so sánh .

-------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Chuyên dạy thực hành kê khai Thuế trên chứng từ thực tế.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên

Thứ Tư, 29 tháng 1, 2014

Giải đáp thắc mắc về hóa đơn mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong thực tế!

Trên thực tế, có khá nhiều Kế toán các doanh nghiệp lúng túng về các cách xử lý hóa đơn.  Công ty Đào tạo Kế toán Hà Nội xin chia sẻ Các tình huống thực tế về hóa đơn mà doanh nghiệp hay gặp phải.
Câu hỏi 1:
Trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ theo quý mà nộp quyết toán theo năm (do phát sinh không nhiều) có được không?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;
Hàng tháng doanh nghiệp  phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo mẫu BC-26/HĐ (theo mẫu đính kèm), chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau (Bộ Tài chính cho phép được nộp chậm nhất đến ngày 20 của đầu tháng sau). Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế.
Theo quy định trên trường hợp đơn vị nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo năm mà không được Tổng cục Thuế chấp thuận là không đúng quy định.
--------------------------------
Câu hỏi 2:
Chi nhánh của chúng tôi có MST là 0100244112-006. Khi mua hàng đơn vị bán hàng ghi lên hoá đơn GTGT là 0100244112006-. Ghi như vậy có đúng không?
Trả lời:
Tại điểm 1.7 mục VI Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định: “Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xoá, sửa chữa”. Căn cứ quy định trên bên bán hàng khi lập hóa đơn phải ghi rõ mã số thuế của bên mua hàng trên các ô đã in sẵn trên hoá đơn như sau:0100244112-006.
--------------------------------
Câu hỏi 3:
Đề nghị hướng dẫn thủ tục mua hoá đơn GTGT đối với Doanh nghiệp.
Trả lời:
Theo quy định tại Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục mua hoá đơn :
- Đối với Thủ tục mua hóa đơn lần đầu: Tổ chức và cá nhân mua không phải nộp  Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã ... (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý.
- Đối với Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo: Tổ chức và cá nhân mua không phải nộp Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý.
Trong thời gian tới Bộ Tài chính sẽ đề xuất, sửa đổi theo hướng: Các Doanh nghiệp thực hiện tự in hoá đơn, (có phân loại đơn vị được tự in hoá đơn và khởi tạo hoá đơn điện tử). Cơ quan thuế chỉ bán hoá đơn cho tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và các nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương.
Thủ tục mua hoá đơn hiện nay bao gồm:
1. Thủ tục mua hóa đơn lần đầu đối với tổ chức kinh doanh:
Tổ chức kinh doanh phải nộp các giấy tờ sau:
- Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu số 01 đính kèm).
- Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký giới thiệu người đến cơ quan thuế liên hệ mua hoá đơn. Trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được giới thiệu đến liên hệ mua hoá đơn.
- Giấy Chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kinh doanh.
Khi đến mua hoá đơn, người đứng tên trên giấy giới thiệu phải xuất trình chứng minh thư nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) với cơ quan thuế.
Hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Khi có sự thay đổi địa điểm giao dịch, địa điểm kinh doanh; trong vòng 10 ngày (ngày làm việc) cơ sở kinh doanh phải gửi thông báo thay đổi địa điểm cho cơ quan thuế biết.
Thời hạn giải quyết: không quá 5 ngày làm việc (bao gồm cả cấp sổ mua hoá đơn)
2. Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo đối với tổ chức kinh doanh:
Tổ chức, mua hoá đơn lần tiếp theo nộp cho cơ quan thuế các giấy tờ sau:
-  Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký, trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được tổ chức kinh doanh cử đi mua hoá đơn, số lượng hoá đơn xin mua.
- Sổ mua hoá đơn đã được cơ quan thuế cấp.
Người đến mua hoá đơn, phải xuất trình cho cơ quan thuế chứng minh thư nhân dân bản chính (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật).
--------------------------------
Câu hỏi 4:
+ Trường hợp hoá đơn không ghi tên doanh nghiệp có được chấp nhận kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
+ Trường hợp phiếu hạch toán chi phí giao dịch từ ngân hàng là hoá đơn tự in được đăng kí với cơ quan thuế thì có được kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Trả lời:
Tại điểm 1.7, mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
“Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng).
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa”
Căn cứ vào quy định trên thì:
- Trường hợp Hoá đơn không ghi tên doanh nghiệp là trái quy định và không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp Phiếu hạch toán chi phí giao dịch từ ngân hàng là hoá đơn tự in được đăng kí với cơ quan thuế và ghi đầy đủ nội dung theo quy định trên thì được kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
--------------------------------
Câu hỏi 5:
Đề nghị hướng dẫn việc nộp báo cáo sử dụng hoá đơn.
Trả lời:
Tại Điểm 2.2, Mục VII, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
- Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn mẫu BC-26/HĐ ban hành kèm theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính, chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau (Bộ Tài chính cho phép được nộp chậm nhất đến ngày 20 của đầu tháng sau). Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế.
- Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm (theo mẫu ) gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau.
Theo quy định trên, người nộp thuế có sử dụng hoá đơn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp với kỳ báo cáo: tháng và năm.
--------------------------------
Câu hỏi 6:
Đối với trường hợp điều chỉnh hoá đơn thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại điểm 3.2, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và điểm 2.8, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính, thì:
Bên mua, bán căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh khai điều chỉnh trực tiếp trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT; 01-2/GTGT và tờ khai tổng hợp theo mẫu số 01/GTGT tại thời điểm điều chỉnh hóa đơn và mẫu số 01-3/GTGT.
--------------------------------
Câu hỏi 7:
Doanh nghiệp tôi mua 01 bộ bàn ghế có giá trị trên 10 triệu dùng để biếu cho đối tác. Vậy Doanh nghiệp tôi xuất hoá đơn như thế nào?
Trả lời:
Đây là khoản chi mua quà tặng của doanh nghiệp nên không xuất hoá đơn. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
--------------------------------
Câu hỏi 8:
Các khoản được hưởng chiết khấu thương mại do mua hàng với số lượng lớn chiết khấu thanh toán thì có được ghi trên hoá đơn bán hàng không?
Trả lời:
Tại điểm 2.5, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá thì trên hoá đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá”.
Căn cứ hướng dẫn trên, doanh nghiệp được ghi giảm giá khi chiết khấu cho khách hàng.
--------------------------------
Câu hỏi 9:
Hàng ngày DN bán lẻ xăng dầu có lập bảng kê theo ngày, như vậy cuối ngày DN có phải xuất hoá đơn không?
Trả lời:
Theo qui định tại điểm 2.11, mục IV, phần B Thông tư 129/TT-BTC ngày 26/12/2008 thì: Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hoá đơn làm căn cứ tính thuế.
--------------------------------
Câu hỏi 10:
Công ty chuyên kinh doanh về bất động sản, đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư,…Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất thì khi chuyển nhượng cho khách hàng Công ty lập hoá đơn GTGT (trong đó xác định tiền đầu tư CSHT, tiền SD đất, thuế GTGT, tổng tiền thanh toán). Riêng các bất động sản đầu tư do Công ty tự mua (Quyền SD đất, giá trị kiến trúc gắn liền với đất) thì khi chuyển nhượng các bất động sản này Công ty thực hiện như:
Ví dụ: Bất động sản đầu tư (là QSD đất) có giá trị trên số sách kế toán là: 500 triệu đồng. Giá chuyển nhượng cho khách hàng là 550 triệu đồng Công ty lập hoá đơn như sau:
Tiền hàng: 545.000.000 đồng
Thuế GTGT: (550.000.000 - 500.000.000) x 10% = 5.000.000đ.
Giá thanh toán là: 550.000.000đ
Vậy Công ty lập hoá đơn cho khách hàng như vậy có đúng không?
Trả lời:
- Việc lập hoá đơn theo ví dụ trên là chưa phù hợp với quy định.
- Để lập hoá đơn đối với từng trường hợp cụ thể đúng theo quy định, Cục Thuế tỉnh Cà Mau đề nghị Công ty phát triển nhà Minh Hải căn cứ công văn số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009. Nội dung công văn hướng dẫn đầy đủ, rõ ràng từng trường hợp xác định giá tính thuế GTGT khi chuyển nhượng bất động sản, cách lập hoá đơn đối với từng trường hợp, cách xử lý đối với các trường hợp lập hoá đơn chưa đúng quy định phải điều chỉnh kê khai lại...
--------------------------------
Câu hỏi 11:
Về xử phạt vi phạm do bán hàng không lập hoá đơn?
Trả lời:
Điều 14 Nghị định số 98/2007/CP ngày 7/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính Thuế qui định:
“Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
h) Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thực tế thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”
--------------------------------
Câu hỏi 12:
Sản phẩm xuất tiêu dùng nội bộ có phải lập hoá đơn GTGT và nộp thuế không?
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại điểm 2.4 mục IV phần B Thông tư số: 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 thì:
Đối với hàng hóa dùng để tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. Trường hợp đơn vị xuất hàng hóa để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị thì không phải xuất hóa đơn GTGT.
--------------------------------
Câu hỏi 13:
Công ty A thuê Công ty B vận chuyển hàng hoá xuất khẩu đến Hy Lạp, nhưng phải dừng lại tại Singapore và quay về Việt Nam nên Công ty B đồng ý giảm giá cước cho Công ty A, Công ty B yêu cầu Công ty A xuất hoá đơn của số tiền giảm giá. Đề nghị hướng dẫn cụ thể trường hợp này.
Trả lời:
Căn cứ điểm 2.9 mục IV phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC, đơn vị thuê vận chuyển và đơn vị vận chuyển phải lập biên bản điều chỉnh giảm giá theo hoá đơn GTGT ký hiệu …., số …., ngày … tháng… năm…, lý do điều chỉnh giảm giá và 2 bên ký tên, đóng dấu vào biên bản. Căn cứ vào biên bản, đơn vị vận chuyển (công ty B) xuất hoá đơn điều chỉnh giảm giá cho đơn vị thuê vận chuyển. Trên hoá đơn điều chỉnh ghi rõ điều chỉnh giảm giá cước vận chuyển (không được ghi số âm) tại hoá đơn số, ký hiệu...
Hoá đơn điều chỉnh là cơ sở để đơn vị vận chuyển điều chỉnh doanh số bán và thuế đầu ra (nếu có), và đơn vị thuê vận chuyển điều chỉnh doanh số mua và thuế đầu vào (nếu có).
--------------------------------
Câu hỏi 14:
Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng phát sinh sau thời điểm trả chậm, trả góp ghi trên hợp đồng mua hàng hoá trả chậm, trả góp?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 1.3 mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là phải có hoá đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, nếu giá trị thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên còn phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp mua trả chậm, trả góp có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thì Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ; hoá đơn GTGT; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (Bảng kê mẫu 01-2/GTGT). Nếu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, Doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
--------------------------------
Câu hỏi 15:
Hình thức thanh toán giá trị hàng hóa từ 20 triệu đồng trở lên không qua tài khoản mở tại ngân hàng mà qua tài khoản thẻ ATM có được chấp nhận đủ điều kiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Trả lời:
- Theo công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT quy định: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định.
Trường hợp trên Hợp đồng ghi rõ hình thức thanh toán bằng chuyển khoản từ tài khoản bên mua mở tại Ngân hàng sang tài khoản bên bán mở tại Ngân hàng, trong đó tài khoản bên bán mở tại Ngân hàng là tài khoản thẻ ATM của người đại diện theo pháp luật của bên bán và có chứng từ thanh toán chứng minh việc chuyển tiền như nói trên thì được chấp nhận đủ điều kiện có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
--------------------------------
Câu hỏi 16:
Người bán viết hoá đơn với mức thuế suất thuế GTGT cao hơn mức thuế suất quy định (cơ quan thuế chưa kiểm tra) thì người mua kê khai thuế GTGT của hoá đơn đó như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm 1(b), Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, thì: trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ mà thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định; Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai , nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán.
Trường hợp cơ quan thuế chưa kiểm tra, người mua yêu cầu người bán lập lại hoá đơn thì việc lập lại hoá đơn điều chỉnh phải thực hiện đúng hướng dẫn tại Điểm 2.9, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008 /TT-BTC nêu trên.
--------------------------------
Câu hỏi 17:
Đề nghị hướng dẫn về thủ tục, chứng từ để thực hiện các nghiệp vụ hoàn phí, giảm phí, huỷ các hợp đồng bảo hiểm sau khi đã phát hành hoá đơn GTGT cho khách hàng ghi nhận doanh thu và công nợ?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính;
Tại Điểm 7.2.6, Mục II Thông tư số 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính đã ban hành hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, quy định:
“7.2.6. Đối với trường hợp hoàn trả phí, giảm phí bảo hiểm:
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hoá đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh doanh thu mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ.
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hoá đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hoá đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã cấp khi thu phí bảo hiểm (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm không cung cấp được hoá đơn thu phí bảo hiểm thì số tiền phí hoàn trả khách hàng ghi trong biên bản hoặc văn bản thoả thuận để thực hiện hoàn trả là số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT.”
Căn cứ hướng dẫn trên, khi phát sinh các nghiệp vụ hoàn phí, giảm phí, huỷ các hợp đồng bảo hiểm sau khi đã phát hành hoá đơn GTGT cho khách hàng ghi nhận doanh thu và công nợ thì Công ty thực hiện như hướng dẫn nêu trên.
--------------------------------
Câu hỏi 18:
Việc lập hoá đơn đối với khoản chiết khấu thương mại?
Trả lời:
Căn cứ điểm 2.5 mục IV Thông tư số 129/2008 TT-BTC ngày 26/12/2009 thì khoản chi chiết khấu thương mại được giảm trừ trong doanh thu tính thuế trên hoá đơn của lần mua cuối hoặc kỳ tiếp sau

-------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Địa chỉ học Kế toán thuế thực hành thực tế tốt nhất

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Hai, 27 tháng 1, 2014

Yếu tố cần và đủ để trở thành kế toán trưởng

Để trở thành kế toán trưởng cần những yếu tố nào? Công ty đào tạo kế toán Hà Nội liên tục khai giảng khóa học đào tạo kế toán trưởng các ngày trong tuần. Daotaoketoantonghop xin giới thiệu những yếu tố cơ bản để trở thành Kế toán trưởng.
1. Người đảm nhận chức vụ kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
* Kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian làm việc thực tế về kế toán ít nhất là hai năm. Trường hợp có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ cao đẳng thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm.
* Kế toán trưởng của Công ty hợp danh, công ty tư nhân, Chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm.
* Kế toán trưởng của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc và kế toán trưởng Tổng công ty nhà nước phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là năm năm.
2. Người được bố trí làm kế toán trưởng phải có các điều kiện sau đây:
* Không thuộc các đối tượng không được làm kế toán như :
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính.
- Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
- Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
*Thuộc đối tượng:
- Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Đặc điểm kế toán hàng tồn kho của hệ thống kế toán Pháp

Hệ thống kế toán Pháp được chia thành kế toán tổng quát và kế toán phân tích. Kế toán tổng quát như là sự tồn tại duy nhất bắt buộc đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp. Kế toán tổng quát phản chiếu toàn bộ tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình mua bán, chi phí thu nhập, kết quả tính toán ở dạng tổng quát. Còn kế toán phân tích phản ánh quá trình chi phí, doanh thu, kết quả của từng loại hàng từng ngành hoạt động, giá phí, giá thành sản xuất… Kế toán phân tích là phương tiện giúp người lãnh đạo kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Tuy nhiên, số liệu của kế toán phân tích mang tính chất nhạy cảm vì nó không phải công bố công khai và doanh nghiệp được quyền giữ bí mật.
Đối với hàng tồn kho, kế toán Pháp quy định như sau:
- Về phương pháp đánh giá hàng tồn kho: hàng tồn kho phải được ghi sổ theo giá thực tế. Cụ thể:
+ Đối với hàng mua vào: là giá mua thực tế. Giá mua thực tế bao gồm giá thoả thuận và phụ phí mua (không kể thuế di chuyển tài sản, thù lao hay tiền hoa hồng, lệ phí chứng thư)
+ Đối với hàng xuất kho: Giá hàng xuất kho được tính theo một trong 3 phương pháp: giá bình quân cả kỳ dự trữ, giá bình quân sua mỗi lần nhập và giá nhập trước - xuất trước.
- Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: kế toán Pháp cũng quy định 2 phương pháp: kiểm kê định kỳ và phải được thống kê thường xuyên. Về nguyên tắc phương pháp thống kê thường xuyên được sử dụng trong kế toán phân tích để tính giá phí hàng tồn kho:
Ghi Nợ có tài khoản hàng tồn kho - khi nhập kho
Ghi Có các tài khoản hàng tồn kho - khi xuất bán
Tuy nhiên, để cập nhật tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng trên sổ kế toán một cách thường xuyên liên tục thì hệ thống kế toán tổng quát 1982 của Pháp cũng cho phép áp dụng phương pháp thống kê thường xuyên.
Khi mua hàng , kế toán viên căn cứ vào hoá đơn báo đòi của người bán để làm chứng từ ghi sổ. Trường hợp hàng mua không hợp quy, phẩm chất trả lại người bán, cần lập hoá đơn báo Có. Kế toán mua hàng sử dụng các tài khoản sau để hạch toán: TK 607 "Mua hàng hoá", TK 40 "Nhà cung cấp", TK 530 "Quỹ tiền mặt", TK 756 "Chiết khấu nhận được", TK 4456 "VAT - trả hộ Nhà nước"
Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng được thực hiện theo sơ đồ 1

----------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Dạy làm Báo cáo tài chính trên chứng từ thực tế.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Cơ hội nghề nghiệp với Kế toán

Cơ hội nghề nghiệp của một làm kế toán bao gồm nhưng không giới hạn trọng:
1. Tập đoàn: Doanh nghiệp tư nhân, những tập đoàn đa quốc gia lớn, tổ chức tài chính HSBC và các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất và khai khoáng/tài nguyên thiên nhiên.
2. SMEs (Doanh nghiệp vừa và nhỏ): Các công ty tư nhân với ít hơn 200 nhân viên. Các SME gồm ngành công nghiệp thu âm, rượu, các câu lạc bộ thể thao và thời trang.
3. Lĩnh vực công: Các tổ chức bao gồm các ban ngành quốc gia, nhà nước và địa phương.
4.Dịch vụ công: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng có thu phí. Những tổ chức này gồm từ các công ty đa quốc gia lớn tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như các tổ chức chuyên tư vấn cho các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ.
Những công việc cụ thể mà một nhân viên kế toán có thể đảm nhiệm:
1. Kiểm toán: Kiểm tra sổ sách Kế toán và báo cáo tài chính.
2. Phân tích ngân sách: Có trách nhiệm phát triển và quản lý các kế hoạch tài chính của một doanh nghiệp.
3. Tài chính: Lập báo cáo tài chính dựa trên sổ sách kế toán tổng hợp và tham gia vào việc đưa ra những quyết định tài chính quan trọng có liên quan sát nhập và mua lại công ty.
4. Kế toán quản trị: Phân tích cơ cấu của các doanh nghiệp.
5. Thuế: Đóng vai trò như một cơ quan thuế có đăng ký lập các báo cáo và tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp.
6. Rủi ro kinh doanh: Xác định rủi ro kinh doanh về mặt chiến lược về hoạt động, đưa ra đánh giá về hiệu quả điều hành doanh nghiệp và triển khai các phương án phòng trừ rủi ro kinh doanh.
7. Kế toán môi trường: Giải quyết các vấn đề  giúp  hoạt động của công ty vừa có thể sinh lợi nhuận lại vừa đảm bảo yêu cầu thân thiện với môi trường .
8. Kế toán pháp lý: Xác định và theo dõi các hành vi gian lận, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử, những tư liệu này sẽ được coi là bằng chứng để giải quyết các vụ việc liên quan đến pháp luật.
9. Chuyên gia kế toán quốc tế: Xử lý các giao dịch xuyên biên giới, các hợp đồng ngoại thương và các hoạt động giao thương quốc tế.
-----------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Chuyên dạy thực hành kế toán trên chứng từ thực tế

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán. Đây là loại giấy tờ rất quan trọng, dùng để làm căn cứ trong việc thanh toán, hạch toán bằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp.
Vậy chứng từ kế toán là gì?
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tính phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Hình thức của chứng từ kế toán bao gồm:
Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính nảy sinh ;
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của hóa đơn kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên hệ  đến chứng từ kế toán.
Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Trình tự kiểm tra hóa đơn kế toán bao gồm:
Kiểm tra tính rõ ràng, chân thực , đầy đủ của các định mức, các nhân tố ghi chép trên chứng từ kế toán;
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu kế toán khác có liên quan;
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Chứng từ điện tử
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định tại Điều 17 của Luật này và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Chính phủ quy định chi tiết về chứng từ điện tử.
Hoá đơn bán hàng
Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hoá đơn bán hàng giao cho khách hàng. Trường hợp bán lẻ hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ dưới mức tiền quy định mà người mua hàng không yêu cầu thì không phải lập hoá đơn bán hàng. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp bán hàng và mức tiền bán hàng không phải lập hoá đơn bán hàng.
Tổ chức, cá nhân khi mua hàng hoá hoặc được cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu người bán hàng, người cung cấp dịch vụ lập, giao hoá đơn bán hàng cho mình.
Hoá đơn bán hàng được thể hiện bằng các hình thức sau đây:
a) Hoá đơn theo mẫu in sẵn;
b) Hoá đơn in từ máy;
c) Hoá đơn điện tử;
d) Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán.
Bộ Tài chính quy định mẫu hoá đơn, tổ chức in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng, Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân tự in hoá đơn bán hàng thì phải được cơ quan tài chính có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nếu không lập, không giao hoá đơn bán hàng hoặc lập hoá đơn bán hàng không đúng quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật.
Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
-----------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Nơi đào tạo Kế toán tổng hợp uy tín nhất.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Bảy, 18 tháng 1, 2014

Các Công Việc Của Kế Toán

Công việc của kế toán là gì? Sẽ có rất nhiều bạn sẽ đặt ra câu hỏi như vậy khi bắt đầu đi làm đó cũng là điều dễ hiểu, bởi trong quá trình học tập trong trường các bạn sẽ không được hướng dẫn một cách chi tiết các bước và quá trình như khi trải nghiệm thực tế. Mỗi doanh nghiệp có một mô hình khác nhau, chính vì thế mô hình kế toán của mỗi doanh nghiệp cũng khác nhau. Daotaoketoantonghop sẽ giới thiệu với bạn đọc những công việc mà kế toán sẽ làm.
1. Lập chứng từ kế toán:
Lập chứng từ là cơ sở đầu tiên của công việc kế toán. Lập chứng từ là một công việc của kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành vào các tờ chứng từ theo mẫu quy định, vào thời điểm phát sinh các nghiệp vụ đó. Chứng từ là cơ sở để ghi sổ kế toán, với nội dung quy định trong chứng từ, phương pháp lập chứng từ làm số liệu kế toán phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác mọi họat động của doanh nghiệp.
2. Kiểm kê
Kiểm kê là công việc của kế toán dùng cân, đong, đo , đếm… để xác định số lượng và chất lượng các loại vật tư, tiền…, từ đó đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán nhằm phát hiện các khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán để có biện pháp xử lý kịp thời, nhằm xác định trách nhiệm vật chất của người quản lý và sử dụng tài sản đó.
3.Xác định giá các đối tượng kế toán
Xác định giá các đối tượng kế toán là một công việc của kế toán biểu hiện bằng giá trị tất cả những tài sản của doanh nghiệp nhờ việc đánh giá này mà mọi đối tượng của kế toán đều được biểu hiện cùng một chuẩn mực tiền tệ, từ đó có thể tổng hợp được những chỉ tiêu cần thiết bằng tiền chẳng những trong doanh nghiệp mà còn theo từng ngành và cả nền kinh tế.
4. Xác định giá thành
Xác định giá thành là một công việc của kế toán tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp được thể hiện giá trị bằng tiền để từ đó đưa ra nhận định những khoản chi phí nào cho loại sản phẩm nào, lao vụ nào. Việc xác định chi phí sản xuất rất quan trọng, bởi đó là cơ sở hình thành nên giá thành của từng loại sản phẩm giúp cho doanh nghiệp thấy được hiệu quả của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó doanh nghiệp đưa ra kế họach thay đổi giá thành sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị phần.
5. Mở tài khoản kế toán
Mở tài khoản kế toán là một công việc của kế toán.
Mở tài khoản kế toán là một công việc kế toán không thể thiếu đối với mỗi kế toán viên, nhằm quản lý một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt. Trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mỗi đối tượng kế toán riêng biệt sẽ có nội dung kinh tế khác nhau, có sự tồn tại và hoạt động khác nhau, có hình thức quản lý khác nhau nên mỗi đối tượng kế toán riêng biệt được mở một tài khoản tương ứng.
6. Ghi sổ kép
Ghi sổ kép là một công việc của kế toán dùng để ghi lại một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các tài khoản. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nội dung kinh tế nhất định được phản ánh vào các tài khoản liên quan đã giúp cho việc giám đốc có thể quản lý chặt chẽ các họat động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
7. Lập báo cáo kế toán
Lập báo cáo kế toán là một công việc của kế toán.
Lập báo cáo kế toán là công việc tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các định mức kinh tế về tài sản và tình hình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Số liệu trên báo cáo tài chính kế toán giúp cho doanh nghiệp đánh giá được quá trình thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời giúp cho việc chỉ ra được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó, qua đó đề ra các biện pháp để sử dụng, quản lý tài sản mang lại hiệu quả cao nhất.Các công việc của kế toán được nêu ra ở trên phải được thực hiện đồng thời trong mối quan hệ mật thiết của chúng. Lập chứng từ và kiểm kê sẽ cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp, đánh giá, tính giá thành sản phẩm nhằm biểu hiện các đối tượng kế toán bằng tiền để từ đó ghi sổ kép vào các tài khoản liên quan theo đúng mối quan hệ khác quan của các đối tượng kế toán, từ số liệu ghi trên sổ kế toán, kế toán tổng hợp theo các chỉ tiêu cần thiết trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác.
----------------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Đào tạo Kế toán trên chứng từ sống của Doanh nghiệp.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Tư, 15 tháng 1, 2014

Các bước để thành công trong nghề kế toán

1.  Học giỏi môn toán
Kế toán là làm việc với các con số và sự áp dụng tới các con số. Vì thế, bạn phải chắc chắc rằng bạn có hiểu biết tốt về môn toán ở trường học. Những người không thích môn toán thường khó có thể thành công trong lĩnh vực kế toán. Đó là lý do tại sao

Thứ Hai, 13 tháng 1, 2014

Bảng hệ thống tài khoản kế toán mới nhất 2013

I- QUY ĐỊNH CHUNG
1- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và xử lý các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các Tài khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kế toán này.
2- Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiến hành nghiên cứu, ứng dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán tương ứng với loại hình sản xuất, kinh doanh, đề  nghị quản lý của từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
3- Nếu công ty nhỏ và vừa cần bổ sung Tài khoản cấp 1 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 trong hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc trưng phải được sự chấp nhận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
4- Các công ty nhỏ và vừa được phép mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã quy định trong Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của  doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt.
II – DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
TT    Số hiệu TK    
TÊN TÀI KHOẢN    
GHI CHÚ
    Cấp 1    Cấp 2    Cấp 3       
1    2    3    4    5    6
LOẠI TÀI KHOẢN 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN
1    111             Tiền mặt   
          1111         Tiền Việt Nam   
          1112         Ngoại tệ   
          1113          Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý   
2    112              Tiền gửi Ngân hàng     Chi tiết theo
          1121         Tiền Việt Nam    từng ngân hàng
          1122         Ngoại tệ   
          1123         Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý   
3    121              Đầu tư tài chính ngắn hạn   
4    131              Phải thu của khách hàng     Chi tiết theo từng  khách hàng
5    133              Thuế GTGT được khấu trừ   
          1331         Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ   
          1332         Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ   
6    138              Phải thu khác   
          1381          Tài sản thiếu chờ xử lý   
          1388          Phải thu khác   
7    141              Tạm ứng     Chi tiết theo đối  tượng
8    142              Chi phí trả trước ngắn hạn   
9    152              Nguyên liệu, vật liệu     Chi tiết theo yêu  cầu quản lý
10    153              Công cụ, dụng cụ     Chi tiết theo yêu  cầu quản lý
11    154              Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang     Chi tiết theo yêu  cầu quản lý
12    155              Thành phẩm     Chi tiết theo yêu  cầu quản lý
13    156              Hàng hoá     Chi tiết theo yêu  cầu quản lý
14    157              Hàng gửi đi bán     Chi tiết theo yêu  cầu quản lý
15    159              Các khoản dự phòng   
          1591         Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn   
          1592         Dự phòng phải thu khó đòi   
          1593         Dự phòng giảm giá hàng tồn kho   
LOẠI TÀI KHOẢN 2:  TÀI SẢN DÀI HẠN
16    211              Tài sản cố định   
          2111         TSCĐ hữu hình   
          2112         TSCĐ thuê tài chính   
          2113         TSCĐ vô hình   
17    214              Hao mòn TSCĐ   
          2141         Hao mòn TSCĐ hữu hình   
          2142         Hao mòn TSCĐ thuê tài chính   
          2143         Hao mòn TSCĐ vô hình   
          2147         Hao mòn bất động sản đầu tư   
18    217              Bất động sản đầu tư   
19    221              Đầu tư tài chính dài hạn   
          2212         Vốn góp liên doanh   
          2213         Đầu tư vào công ty liên kết   
          2218         Đầu tư tài chính dài hạn khác   
20    229                Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn   
21    241              Xây dựng cơ bản dở dang   
          2411         Mua sắm TSCĐ   
          2412         Xây dựng cơ bản dở dang   
          2413         Sửa chữa lớn TSCĐ   
22    242              Chi phí trả trước dài hạn   
23    244              Ký quỹ, ký cược dài hạn   
LOẠI TÀI KHOẢN 3: NỢ PHẢI TRẢ
24    311             Vay ngắn hạn   
25    315             Nợ phải trả   
26    331              Phải trả cho người bán     Chi tiết theo đối  tượng
27    333              Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước   
          3331         Thuế giá trị gia tăng phải nộp   
               33311     Thuế GTGT đầu ra   
               33312     Thuế GTGT hàng nhập khẩu   
          3332         Thuế tiêu thụ đặc biệt   
          3333         Thuế xuất, nhập khẩu   
          3334         Thuế thu nhập doanh nghiệp   
          3335         Thuế thu nhập cá nhân   
          3336         Thuế tài nguyên   
          3337         Thuế nhà đất, tiền thuê đất   
          3338         Các loại thuế khác   
          3339         Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác   
28    334              Phải trả người lao động   
29    335              Chi phí phải trả   
30    338              Phải trả, phải nộp khác   
          3381         Tài sản thừa chờ giải quyết   
          3382         Kinh phí công đoàn   
          3383         Bảo hiểm xã hội   
          3384         Bảo hiểm y tế   
          3386         Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn   
          3387         Doanh thu chưa thực hiện   
          3388         Phải trả, phải nộp khác   
31    341              Vay, nợ dài hạn   
          3411          Vay dài hạn   
          3412         Nợ dài hạn   
          3413         Trái phiếu phát hành   
              34131     Mệnh giá trái phiếu   
              34132     Chiết khấu trái phiếu   
              34133     Phụ trội trái phiếu   
          3414          Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn   
32    351              Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm   
33    352              Dự phòng phải trả   
LOẠI TÀI KHOẢN 4:  VỐN CHỦ SỞ HỮU
34    411              Nguồn vốn  kinh doanh   
          4111         Vốn đầu tư của chủ sở hữu   
          4112         Thặng dư vốn cổ phần    (Công ty cổ phần)
          4118         Vốn khác   
35    413              Chênh lệch tỷ giá hối đoái   
36    418              Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu   
37    419              Cổ phiếu quỹ    (Công ty cổ phần)
38    421              Lợi nhuận chưa phân phối   
         4211         Lợi nhuận chưa phân phối năm trước   
         4212         Lợi nhuận chưa phân phối năm nay   
39    431              Quỹ khen thưởng, phúc lợi   
          4311          Quỹ khen thưởng   
          4312          Quỹ phúc lợi   
LOẠI TÀI KHOẢN 5:  DOANH THU
40    511               Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ   
          5111          Doanh thu bán hàng hoá   
          5112          Doanh thu bán các thành phẩm    Chi tiết theo yêu cầu quản lý
          5113          Doanh thu cung cấp dịch vụ   
          5118          Doanh thu khác   
41    515              Doanh thu hoạt động tài chính   
42    521              Các khoản giảm trừ doanh thu   
          5211         Chiết khấu thương mại   
          5212         Hàng bán bị trả lại   
          5213         Giảm giá hàng bán   
LOẠI TÀI KHOẢN 6
43    611              Mua hàng     Áp dụng cho  PP kiểm kê định  kỳ
44    631              Giá thành sản xuất     Áp dụng cho  PP kiểm kê định  kỳ
45    632              Giá vốn hàng bán   
46    635              Chi phí tài chính   
47    642              Chi phí quản lý kinh doanh   
          6421          Chi phí bán hàng   
          6422          Chi phí quản lý doanh nghiệp   
LOẠI TÀI KHOẢN 7:  THU NHẬP KHÁC
48    711             Thu nhập khác     Chi tiết theo hoạt  động
LOẠI TÀI KHOẢN 8: CHI  PHÍ  KHÁC
49    811              Chi phí khác     Chi tiết theo hoạt động
50    821              Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp   
LOẠI TÀI KHOẢN 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
51    911              Xác định kết quả kinh doanh   
LOẠI  TÀI KHOẢN 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
1    001              Tài sản thuê ngoài   
2    002              Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công    Chi tiết theo yêu
3    003              Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược    cầu quản lý
4    004              Nợ khó đòi đã xử lý   
5    007              Ngoại tệ các loại    

-----------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Dạy làm Báo cáo tài chính trên chứng từ thực tế.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Bảy, 11 tháng 1, 2014

Những chuẩn mực kế toán Việt Nam

Quy chuẩn và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:
Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế

Thứ Năm, 9 tháng 1, 2014

Những Tố chất người làm việc kế toán cần có

Tố chất nghề nghiệp
1. Thành thật
Đã có người ví công việc của nhân viên kế toán giống như công việc của một “người chép sử”. So sánh ấy quả kỳ lạ nhưng không hẳn không có lý. Bạn là nhân viên kế toán – người tạo niềm tin, và để tạo được niềm tin đó thì những thông tin mà bạn đem lại phải trung thực, đáng tin cậy.
Thành thật ở đây có nghĩa là những thông tin phải phản ánh đúng nội dung của hoạt động kinh tế phát sinh. Chỉ những thông tin như vậy mới giúp ích cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, khách hàng cũng như chính doanh nghiệp.
2. Khách quan
Nếu bạn là “quan chép sử”, tất nhiên bạn phải thật khách quan rồi. Vì “người chép sử không làm ra lịch sử nhưng quyết không cho lịch sử bước qua đầu”. Bạn không thể vì yêu mén vị vua này mà làm sai, không viết ra những việc sai trái mà ông ta đã làm.
Nhân viên kế toán cũng vậy, luôn phải tuyệt đối khách quan trước những hoạt động kinh tế trong đơn vị mình. Một nhân viên kế toán thực thụ luôn hiểu rằng sự thiếu khách quan của mình sẽ làm hại chính cơ quan, tổ chức và cuối cùng là hại chính mình.
3. Chính xác
Đây là một trong những phẩm chất quan trọng hàng đầu, cần thiết của người làm kế toán. Là nhân viên kế toán, hàng ngày, bạn phải đối mặt với vô vàn con số. Mỗi con số gắn với một nghiệp vụ khác nhau. Công việc lại yêu cầu bạn phải chính xác trong từng ghi chép, trong từng phép tính.
Nhân dân ta vẫn có câu “sai một li, đi một dặm”. Đúc kết ấy rất đúng với công việc kế toán. Chỉ cần bạn mắc phải một lỗi ở đâu đó thì sẽ kéo theo sai hệ thống, và công việc tìm kiếm lỗi sai sẽ tiêu tốn không biết bao thời gian, có khi còn làm bạn mất đi những cơ hội kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn.
4. Chăm chỉ, cẩn thận
Điều này nghề nào cũng cần có nhưng khi bạn là một nhân viên kế toán thì dường như yêu cầu trên được đòi hỏi nhiều hơn. Bạn làm việc chỉ với 10 con số (từ 0 đến 9), nhưng đấy lại là 10 con số “biến hoá” nên “cẩn tắc vô áy náy” còn là cách mà bạn tôn trọng công việc của chính mình.
Thiếu tố chất này, bạn sẽ không bao giờ trở thành nhân viên kế toán tin cậy trong lòng mọi người.
5. Năng động, sáng tạo
Bạn đừng nghĩ rằng nhân viên kế toán ngồi một chỗ làm việc thì sẽ “không phải năng động” nhé!
Những công việc bạn làm hàng ngày có thể giống nhau nhưng những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không vậy. Là một nhân viên kế toán chuyên nghiệp, bạn sẽ không chỉ quan tâm đến các thông tin kinh tế, tài chính xảy ra với doanh nghiệp mình mà còn cả thông tin về đối thủ, những thay đổi của nền kinh tế, xu hướng diễn biến tương lai.
Sự nhạy bén của bạn trước dòng chảy thông tin kinh tế, tài chính đầy biến động sẽ giúp bạn không phải lúng túng trong mọi hoàn cảnh. Đồng thời, nó cũng có thể tạo thời cơ cho doanh nghiệp của bạn “đi trước một bước” trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khố liệt.
6. Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
Như bạn đã biết, công việc mà kế toán phải làm khá nhiều: thu thập và lưu giữ chứng từ, ghi sổ và lên báo cáo… Những công việc này đòi hỏi khả năng quan sát để xử lý kịp thời với những sự việc phát sinh, từ đó phân tách, tổng hợp chúng một cách hợp lý.
7. Có tính độc lập cao trong công việc, đồng thời phải có tinh thần tập thể
Thông thường khi làm một nhân viên kế toán, bạn sẽ chuyên vào một lĩnh vực nhất định: kế toán tiền mặt, kế toán vật tư, kế toán chi phí giá thành… Và như vậy bạn sẽ phải làm việc một mình trong lĩnh vực mà mình đảm nhiệm. Bạn sẽ là người tự giải quyết các vấn đề có liên quan đến phần việc của mình.
Song điều đó không có nghĩa là bạn dửng dưng và không liên quan gì với công việc của người khác. Bạn là một cá thể trong tập thể, là một nhân viên kế toán trong hệ thống kế toán của đơn vị, vậy nên “tinh thần đồng đội” cũng rất được đề cao ở đây đấy.
8. Khả năng thể hiện
Bạn muốn là người được mọi người tin tưởng và đặt niềm tin, là một chuyên gia tư vấn cho các nhà lãnh đạo trong lĩnh vực tài chính, kế toán? Vậy thì chắc chắn bạn sẽ phải có khả năng diễn đạt lời  nói thật tốt.
Ngoài việc tổng hợp các số liệu, bạn sẽ là người thuyết trình trước các nhà lãnh đạo, trước những nhân viên nơi mình làm việc về “sức khoẻ”- tình hình tài chính của đơn vị, là người sẽ đưa ra những tư vấn tốt nhất cho các nhà quản trị. Để lời nói của bạn là những “lời nói vàng” thì khả năng thể hiện là không thể thiếu.
Diễn đạt tốt trong kế toán là sử dụng từ ngữ trong sáng, rõ ràng, mạch lạc và chính xác. Vì thế, bạn đừng nhầm khả năng này với kiểu nói “văn hoa”, hay ví von nhé.
9. Khả năng chịu đựng áp lực công việc
Làm việc với những con số làm cho kế toán viên vào trạng thái căng thẳng, đặc biệt khi đó là một phần quan trọng nhất trong việc làm kế toán của bạn.
Hàng ngày nhân viên kế toán đối mặt với lượng lớn các thông tin kinh tế, tài chính, phải tập trung xử lý hàng loạt các nghiệp vụ sao cho chính xác và hợp lý. Nên cũng sẽ chẳng có gì ngạc nhiên nếu trong những ngày đầu làm việc, những con số ám ảnh bạn đến mức ngay khi ngủ bạn cũng mơ thấy chúng.
10. Yêu thích những con số
Một nhân viên kế toán cần phải biết yêu thích những dãy số. Bởi vì hàng ngày bạn phải làm việc với những con số. Bạn cảm thấy hạnh phúc khi “sắp xếp” chúng vào đúng nơi, làm cho chúng có giá trị, và biến chúng trở thành những con số “ biết nói” với những người thực sự quan tâm.
Sự cố gắng không thể thay thế được niềm đam mê. Vì vậy, sẽ là một sai lầm nghiêm trọng nếu bạn đến với nghề kế toán mà không đam mê những con số.
-------------------------------------------
CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI   
Chuyên đào tạo Kế toán thực tế cho người chưa học Kế toán.

" CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ "
Mọi chi tiết xin liên hệ: Phòng đào tạo
Tel: 04. 2260.1299
Hotline: 0982 845 668 – 0120 815 0000 ( Mrs Bích Liên)

Thứ Tư, 8 tháng 1, 2014

Những bước để thành công trong nghề kế toán

Nếu bạn có ước muốn trở thành một kế toán chuyên nghiệp và nghề kế toán như là con đường mà bạn muốn lựa chọn cho nghề nghiệp trong tương lai. Và, bạn cần hoạch định kế hoạch của mình và phải thực hiện nó để đạt được những thành công của mục tiêu nghệ nghiệp. Với nghề kế toán, một kinh nghiệm tốt về chuyên ngành, với quyết tâm mãnh liệt và kinh nghiệm làm việc tất cả đều vô cùng quan trọng để thành công. Công ty Đào tạo Kế toán Hà Nội  sẽ chia sẻ với bạn những bước mà bạn có thể thực hiện trong con đường nghề nghiệp của bạn để chắc chắc bạn đi đúng hướng và sẽ thu được thành công.
Bước 1: Bạn cần giỏi môn toán
Kế toán là làm việc với các con số và sự vận dụng tới  các con số. Vì thế, bạn phải chắc chắc rằng bạn có khả năng tốt về môn toán ở trường học. Những người không yêu thích môn toán thường khó có thể thành công trong ngành kế toán. Đó là lý do tại sao bạn phải thực sự thích môn toán nếu như muốn trở thành một kế toán. Phải quan tâm đặc biệt đến môn toán và hỏi giáo viên của bạn hay người hướng dẫn lựa chọn khóa học để giúp bạn chuẩn bị tốt nhất khi tham gia khóa học lấy bằng kế toán hoặc vào một trường đại học hay cao đẳng nào đó sau này.
Bước 2: Yêu cầu những thông tin từ trường mà có đào tạo ngành kế toán
Bên cạnh những nơi đào tạo được xây dựng thiết kế truyền thống, đến nay còn có rất nhiều các trường cao đẳng hay đại học trực tuyến uy tín cung cấp những khóa học kế toán cho phép bạn có thể lấy bằng kế toán ngay tại nhà. Gửi một lá thư yêu cầu vấn tin trực tuyến để các trường đào tạo kế toán online cung cấp thông tin các khóa đào tạo như nội dung khóa học, học phí để bạn xem xét khả năng tham gia hoặc các yêu cầu để được học tham gia chương trình của khóa học.
Bước 3: Nghiên cứu yêu cầu về chứng chỉ kế toán được chấp nhận rộng rãi (Certified Public Accountant)
Muốn trở thành một kế toán được công nhận, bạn phải nhận được chứng chỉ kế toán được chấp nhận rỗng rãi.
Bước 4: Đảm bảo rằng khóa học kế toán của bạn đáp ứng được yêu cầu của nhà nước, địa phương hay doanh nghiệp.
Thông thường, bạn sẽ bắt đầu công việc sau khi bạn tốt nghiệp chương trình tại đại học. Vì thế, bạn cần chắc chắn rằng chương trình kế toán bạn đăng ký phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của luật hay quy định của nhà nước, trừ khi bạn muốn đối mặt với nhiều vấn đề có thể bạn sẽ gặp phải khi bắt đầu công việc với nghề kế toán.
Bước 5: Quyết định lĩnh vực kế toán mà bạn yêu thích
Có một vài điều cần lưu ý để khởi đầu cho nghề kế toán của bạn, bạn có thể làm việc với nhiều chuyên ngành kế toán như kế toán công, kế toán hành chính, kế toán doanh nghiệp, và kế toán quản trị hay kiểm toán nội bộ. Không có chương trình cử nhân kế toán nào sẽ đào tạo bạn tất cả các chuyên ngành trên, bạn cần chọn lĩnh vực mà bạn muốn học nhất và có thể chọn chuyên ngành chính mà mình nghiên cứu.
Bước 6: Trở thành chuyên gia với phần mềm kế toán
Thời kỳ sử dụng chương tình MS Excel trong công việc kế toán rồi tổng hợp bằng tay các số liệu đã qua rồi. Bạn cần phải trở thành chuyên nghiệp với những phần mềm kế toán nếu như bạn muốn thành công. Bạn cũng không thể học tất cả phần mềm kế toán trên thị trường, nhưng bạn cần nắm bắt được những điều cơ bản về những phần mềm kế toán phổ biến được sử dụng trong doanh nghiệp.
Bước 7: Vai trò kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan
Kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan có vai trò khá quan trọng trong việc xác định sự thành công trong nghề kế toán. Nếu bạn đang theo học khóa học cử nhân kế toán, bạn có thể đi làm part-time hay thực tập trong các công ty đào tạo kế toán trong suốt những năm theo học. Còn nếu bạn tham gia học một khóa đạo tạo cử nhân online, bạn có thể thu được kinh nghiệm làm việc từ việc làm kế toán toàn thời gian, bởi vì một khóa học online cho phép bạn lập kế hoạch được lịch trình học khớp với công việc toàn thời gian của bạn.