hái niệm: Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp dùng để khái quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
Đặc điểm:
- Các chỉ tiêu được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả vô hình lẫn hữu hình) .
- BCĐKT được chia thành 2 phần theo 2 cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành nên tài sản. Do vậy, số tổng cộng của 2 phần luôn bằng nhau.
- BCĐKT phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định. Thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán. Chúng ta có thể xem kết cấu khái quát của bảng cân đối kế toán theo mẫu dưới đây:
Phần tài sản
Nội dung
Loại A
Số dư nợ tài khoản loại 1 và loại 3
Loại B
Số dư nợ tài khoản loại 2 ( nếu dư có ghi âm )
Tổng cộng tài sản
Cộng loại A và B
Phần nguồn vốn
Loại A
Số dư có tài khoản loại 3 và loại 1
Loại B
Số dư tài khoản loại 4 ( nếu dư nợ ghi âm )
Tổng cộng nguồn vốn
Cộng loại A và B
Chỉ tiêu ngoài bảng
Tác dụng:
- Thấy được toàn bộ giá trị tài sản hiện có, hình thái vật chất của tài sản, nguồn hình thành tài sản đó.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính, sự biến động tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu
Nội dung và kết cấu:
Xuất phát từ yêu cầu biểu hiện hai mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp: Tài sản gồm những gì và tài sản do đâu mà có nên kết cấu của bảng được xây dựng theo 2 bên hoặc hai phần:
A. PHẦN TÀI SẢN: Phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đối tượng thuộc nhóm tài sản (theo tính lưu động giảm dần). Phần tài sản được chia làm 2 loại lớn:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
B. PHẦN NGUỒN VỐN: Phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đối tượng thuộc nhóm nguồn vốn theo thời hạn thanh toán tăng dần. Phần nguồn vốn được chia làm 2 loại lớn:
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Trong từng loại còn chia thành nhiều mục, nhiều khoản để phản ánh chi tiết theo yêu cầu quản lý chung theo những quy định và sắp xếp thống nhất.
Hai bên của bảng phản ánh hai mặt khác nhau tài sản trong doanh nghiệp nên giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Xét về mặt lượng thì bao giờ cũng có:
Tài sản
=
Nguồn vốn
Tổng tài sản
=
Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tính bằng nhau biểu hiện tính cân đối. Tính cân đối là tính chất cơ bản của Bảng Cân Đối Kế Toán.
VD: Phân biệt tài sản và nguồn vốn cho một cho một doanh nghiệp theo các thông tin sau (Lập bảng cân đối kế toán):
-Tiền mặt tại quỹ
30.000.000
-NVL trong kho trị giá
100.000.000
Hình thành từ: nhà nước cấp
70.000.000
Vay ngắn hạn ngân hàng
30.000.000
- Máy móc thiết bị trị giá
500.000.000
Nhà nước cấp
100.000.000
Vốn của các thành viên góp
300.000.000
Vay dài hạn
100.000.000
Xét tính cân đối của bảng:
Khái niệm: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là sự kiện làm biến động tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp. Điều kiện đề là nghiệp vụ kinh tế: Liên quan đến ít nhất hai đối tượng kế toán và phải có giá trị cụ thể.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các loại tài sản và nguồn vốn luôn biến động (tăng lên hoặc giảm xuống) do tác động của các nghiệp vụ kinh tế. Vậy sự biến động của tài sản và nguồn vốn có làm phá vỡ tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán?
Tài sản
SDĐK
Nguồn vốn
SDĐK
A.TSLĐ&ĐTNH
165.000.000
A.NỢ PHẢI TRẢ
75.000.000
Tiền mặt
20.000.000
Vay ngắn hạn
30.000.000
Tiền gửi ngân hàng
35.000.000
Phải trả người bán
35.000.000
Nguyên vật liệu
50.000.000
Phải nộp nhà nước
10.000.000
Công cụ dụng cụ
10.000.000
Thành phẩm
50.000.000
B.TSCĐ&ĐTDH
70.000.000
B. NGUỒN VỐN CSH
160.000.000
TSCĐ hữu hình
100.000.000
Vốn kinh doanh
140.000.000
Hao mòn TSCĐHH
(30.000.000)
Quỹ
20.000.000
TổngTài sản
235.000.000
Tổng Nguồn vốn
235.000.000
Mặc dù các nghiệp vụ kinh tế đa dạng nhưng nói chung ảnh hưởng của chúng lên tài sản và nguồn vốn làm thay đổi bảng không ngoài 4 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Liên quan 2 khoản mục một bên Tài sản: khoản mục này tăng, khoản mục kia thì giảm.
Vd: Rút tiền gửi ngân hàng 5.000.000đ nhập quỹ tiền mặt.
Phân tích: Tiền gửi ngân hàng giảm 5.000.000đ
Tiền mặt tăng 5.000.000đ
Trường hợp 2: Liên quan 2 khoản mục một bên Nguồn vốn: khoản mục này tăng, khoản mục kia thì giảm.
Vd: DN vay ngắn hạn 10.000.000đ trả nợ cho người bán.
Phân tích: Vay ngắn hạn tăng: 10.000.000đ
Phải trả người bán giảm: 10.000.000đ
Trường hợp 3: Liên quan khoản mục hai bên bảng: các khoản mục này cùng tăng.
Vd: Mua nguyên liệu nhập kho chưa trả tiền người bán 20.000.000đ.
Phân tích: Nguyên liệu tăng: 20.000.000đ
Phải trả người bán tăng: 20.000.000đ
Trường hợp 4: Liên quan khoản mục hai bên bảng: các khoản mục này cùng giảm.
Vd: DN sử dụng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 10.000.000đ.
Phân tích: Tiền gửi ngân hàng giảm: 10.000.000trđ.
Vay ngắn hạn giảm: 10.000.000trđ.
Nhận xét chung:
- Mỗi nghiệp vụ kinh tế (NVKT) phát sinh liên quan ít nhất 2 khoản mục trên bảng CĐKT
- Nếu NVKT phát sinh chỉ ảnh hưởng đến những khoản mục ở một bên của bảng CĐKT thì số tổng cộng ở phần tài sản và phần nguồn vốn vẫn không thay đổi (Nvụ 1 & 2).
- Nếu NVKT phát sinh đồng thời ảnh hưởng đến những cả hai phần của bảng CĐKT thì số tổng cộng ở 2 phần thay đổi, cùng tăng hoặc cùng giảm (Nvụ 3 & 4).
- Trong mọi trường hợp khi có NVKT phát sinh, tính chất cân đối của bảng không bị phá vỡ nghĩa là: TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét